Tất cả xe nâng đều làm được càng phụ, kể cả xe bán tự động, xe nâng tay cao. Miễn là các bạn đưa cho chúng tôi thông tin chính xác.
Một số sản phẩm phổ thông:
-
Càng phụ cho xe nâng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 tấn.
-
Càng phụ xe nâng dài 1.2 mét, 1.5 mét, 1.8 mét, 2 mét, 2.2 mét, 2.4 mét, 2.5 mét,…
-
Càng phụ cho xe nâng điện ngồi lái, xe nâng điện đứng lái, xe nâng dầu, xe nâng xăng gas, xe bán tự động, xe nâng tay cao.
-
Càng nối dài xe nâng hay càng giả xe nâng hãng: Hyundai, Komatsu, TCM, Toyota, Doosan, Mitsubishi, Nissan, Clark, Sumitomo, Nichyu, MGA, Liugong, Lonking, Heli, Baoli, Hangcha, YTO, Hyster, Yale, Crown, Artison, Still, Junghenrich,…
Quy Trình Sản Xuất Một Đôi Càng Giả Xe Nâng – Càng Phụ Xe Nâng:
-
Đo kích thước càng nguyên bản (càng gốc, càng thật) – So sánh tỷ lệ phù hợp.
-
Xác định loại hàng hóa cần nâng & kích thước pallet.
-
Xác định khối lượng nâng nặng nhất.
-
Sản xuất càng phụ xe nâng (còn gọi là áo càng xe nâng, càng giả xe nâng, càng nối, bộ nối càng xe nâng hàng).
-
Kiểm tra thành phẩm – Kiểm tra thực tế.
-
Bàn giao & Lắp đặt vào xe nâng.
-
Thử tải tại nhà máy.
Lưu ý khi sử dụng càng giả xe nâng:
Công thức tính: $Chiều dài càng phụ lớn nhất = Chiều dài càng gốc / 0.6$
Tức là, chiều dài càng gốc ít nhất cũng phải bằng 60% chiều dài càng phụ.
Tất nhiên, tùy vào từng yêu cầu công việc mà bạn có thể lựa chọn càng phụ phù hợp, có thể chọn càng phụ dài 1.2 mét, 1.5 mét, 1.6 mét, 1.8 mét, 2 mét, 2.4 mét, 2.5 mét.
| STT | Chiều dài càng nguyên bản (càng gốc) | Chiều dài càng nối phù hợp nhất (bé hơn hoặc bằng) <= |
|---|---|---|
| 1 | 920 mm | 1,500 mm |
| 2 | 1,000 mm | 1,600 mm |
| 3 | 1,050 – 1,070 mm | 1,700 mm |
| 4 | 1,200 – 1,220 mm | 2,000 mm |
| 5 | 1,500 – 1,600 mm | 2,500 mm |
| 6 | 1,800 mm | 3,000 mm |
| 7 | 2,000 mm | 3,300 mm |


























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.